VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI MIỀN NAM

VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI MIỀN NAM

VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI MIỀN NAM

VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI MIỀN NAM

VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI MIỀN NAM

VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI MIỀN NAM

Phòng Quy hoạch Thủy lợi lưu vực sông Đồng Nai

I. Chức năng, Nhiệm vụ    

           1. Tham gia xây dựng chiến lược, quy hoạch, chương trình, đề án, kế hoạch dài hạn, trung hạn, hàng năm về thủy lợi, tài nguyên nước, đê điều, phòng chống thiên tai, an ninh nguồn nước, an toàn đập và hồ chứa nước thuộc phạm vi hoạt động và theo phân công của Viện trưởng; Tư vấn lập hướng dẫn kỹ thuật thuộc lĩnh vực thủy lợi, tài nguyên nước, đê điều, phòng chống thiên tai.

2. Chủ trì, tham gia lập, rà soát và điều chỉnh quy hoạch thuộc địa bàn hoạt động và theo phân công của Viện trưởng:

a) Quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi, đê điều và phòng chống thiên tai;

b) Quy hoạch tổng hợp tài nguyên nước và hạ tầng thủy lợi lưu vực sông liên tỉnh;

c) Quy hoạch đê điều và phòng, chống lũ của tuyến sông có đê;

d) Phương án phát triển hạ tầng kỹ thuật công trình thủy lợi, công trình đê điều, phòng chống lũ, phương án khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước, phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch vùng, quy hoạch tổng thể quốc gia và các quy hoạch khác có liên quan.

3. Chủ trì, tham gia xây dựng kịch bản nguồn nước hàng năm trong hệ thống công trình thủy lợi và các lưu vực sông liên tỉnh; lập kế hoạch điều hòa, phân phối, khai thác, sử dụng nguồn nước; bảo vệ nguồn nước; phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra trên các lưu vực sông thuộc phạm vi hoạt động.

4. Chủ trì, tham gia xây dựng kế hoạch phòng chống thiên tai, hỗ trợ vận hành hệ thống công trình thủy lợi, thủy điện, công trình phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra. Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai theo phân công.

5. Tham gia xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án, nhiệm vụ quan trắc, giám sát, dự báo, tư vấn vận hành:

a) Dự báo dòng chảy, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt, úng; dự báo nguồn nước và xây dựng kế hoạch sử dụng nước; điều hòa, phân phối, sử dụng nước hợp lý, chống thất thoát nước và phòng chống lũ, ngập lụt, úng;

b) Quan trắc, giám sát, dự báo môi trường nước, chất lượng nước, tư vấn giám sát xả thải trong hệ thống công trình thủy lợi, lưu vực sông;

c) Tư vấn vận hành các công trình, hệ thống thủy lợi, thủy điện đảm bảo an toàn công trình và hạ du;

d) Xây dựng bản đồ ngập lụt, úng, hạn, xâm nhập mặn và xói lở lòng, bờ bãi sông, bờ biển;

đ) Cung cấp dịch vụ sự nghiệp công khác trong lĩnh vực tài nguyên nước, thủy lợi, đê điều, phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường, an ninh nguồn nước, an toàn đập và hồ chứa nước theo quy định pháp luật.

6. Chủ trì, tham gia xây dựng quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa, hệ thống công trình thủy lợi; xây dựng bản đồ ngập lụt, úng, hạn, xâm nhập mặn và xói lở lòng bờ bãi sông, bờ biển.

7. Chủ trì, tham gia thực hiện điều tra cơ bản:

a) Điều tra và lập cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, bản đồ phục vụ quy hoạch thuộc lĩnh vực tài nguyên nước, phòng, chống thiên tai và thủy lợi theo các lưu vực sông, vùng, địa phương và hệ thống công trình thủy lợi;

b) Điều tra hiện trạng số lượng, chất lượng và năng lực phục vụ của hệ thống các công trình thuỷ lợi, công trình khai thác, sử dụng nước, xả nước thải vào nguồn nước; nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi; cơ cấu tổ chức; cơ chế chính sách trong hoạt động thủy lợi; điều tra, đánh giá tác động của công trình thủy lợi đến môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội;

c) Điều tra, thu thập thông tin, quan trắc, giám sát các biến động về số lượng, chất lượng nước, rủi ro thiên tai, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, sa mạc hóa, lũ, ngập lụt, úng, bồi lắng, xói lở công trình thủy lợi, bờ sông, bờ biển;

d) Phân loại nguồn nước liên tỉnh theo mức độ ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt; lập kế hoạch điều hòa, phân phối tài nguyên nước phục hồi các nguồn nước liên tỉnh bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt; phương án phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước trong các hoạt động xây dựng, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật;

đ) Các hoạt động điều tra khác theo yêu cầu, đặt hàng và giao nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền.

8. Chủ trì, tham gia nghiên cứu ứng dụng, phát triển, chuyển giao công nghệ, chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo phục vụ lập quy hoạch; dự báo hạn hán, thiếu nước, lũ lụt, xâm nhập mặn, dự báo nguồn nước, chất lượng nước và các chương trình, đề tài, dự án trong lĩnh vực thủy lợi, tài nguyên nước, đê điều, phòng chống thiên tai, chất lượng nước, môi trường, an ninh nguồn nước, an toàn đập và hồ chứa nước theo quy định của pháp luật.

9. Tham gia khảo sát, đo đạc, xây dựng bản đồ địa hình, địa chính, công trình, hiện trạng sử dụng đất; đo vẽ thành lập bản đồ chuyên đề; xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính; khảo sát địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình; khảo sát thủy văn, nguồn nước, chất lượng nước, môi trường sinh thái nguồn nước và thí nghiệm đất, nước.

10. Chủ trì, tham gia đánh giá tác động môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, nghiên cứu đánh giá về trữ lượng, chất lượng nước mặt và nước dưới đất, môi trường sinh thái nguồn nước cho lưu vực sông, dự báo tình hình và khả năng lan truyền gây ô nhiễm các nguồn nước và biện pháp xử lý; lập hồ sơ cấp phép về tài nguyên nước và thuỷ lợi.

11. Chủ trì, tham gia thẩm tra, giám sát các dự án quy hoạch, điều tra cơ bản, dự án đầu tư xây dựng công trình, nhiệm vụ thường xuyên, nhiệm vụ đặc thù.

12. Hợp tác quốc tế, liên danh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước về lĩnh vực quy hoạch và phát triển, quản lý nguồn nước, bảo vệ môi trường và các chương trình, đề án, dự án, đề tài nghiên cứu, bồi dưỡng, tập huấn liên quan về nguồn nước, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật.

13. Thực hiện các hoạt động tư vấn, dịch vụ phù hợp với năng lực hành nghề của Viện và quy định của pháp luật:

a) Khảo sát, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, thiết kế, giám sát thi công, thẩm tra, lập quy trình vận hành các dự án, công trình thủy lợi, thủy điện, cấp nước, thoát nước, công trình bảo vệ bờ sông, bờ biển, cầu cảng, âu tàu, công trình thủy lợi phục vụ thủy sản và diêm nghiệp, dân dụng, giao thông, hạ tầng kỹ thuật, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;

b) Tư vấn khảo sát, tính toán, đánh giá, kiểm định an toàn đập, hồ chứa nước và hệ thống công trình thủy lợi;

c) Tư vấn xác định danh mục nguồn nước nội tỉnh, danh mục công trình tài nguyên nước (ao, hồ, đầm, phá) không được san lấp.

d) Cung cấp dịch vụ dữ liệu, dịch vụ chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo hỗ trợ công tác quản lý, vận hành công trình thủy lợi, quản lý tài nguyên nước, phòng chống thiên tai và các lĩnh vực khác có liên quan.

đ) Cắm mốc chỉ giới hành lang bảo vệ công trình thủy lợi; hàng lang bảo vệ tài nguyên nước; hàng lang bảo vệ đê điều; không gian thoát lũ; khu dân cư tập trung hiện có trên bãi sông.

e) Bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ của Viện;

14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện trưởng giao.

II. Ban lãnh đạo phòng

1. Trưởng phòng: Nguyễn Vũ Huy


    Email: huyqhtl@gmail.com

2. Phó trưởng phòng: Trương Ngọc Chinh

    Email: truongngocchinh@gmail.com

3. Phó trưởng phòng: Nguyễn Hữu Chí


    Email: chinguyentls@gmail.com